Posted in Music Theory, Vietnamese Lessons

Bài 15: Quãng đặc biệt

  • Quãng đặc biệt (specific interval) là khoảng cách được đo dựa trên cả khuông nhạc và các nửa cung trên bàn phím.
  • Như đã học trong bài trước, C – D và C – D♭ đều là quãng 2 cơ bản. Tuy nhiên, cụ thể hơn, C – D lại lớn hơn C – D♭ một nửa cung.
    spec-interval
  • Ta cùng tìm hiểu một vài quãng đặc biệt khác.


  • Một quãng 2 trưởng (Major second, M2) được tạo nên từ hai nửa cung.
  • C – D là một quãng 2 trưởng bởi vì nó là một quãng 2 cơ bản và lại là hai nửa cung trên bàn phím.
    spec-interval2
  • E – F# là một ví dụ khác cho quãng 2 trưởng.
    spec-interval3

  • Một quãng 3 trưởng (M3) được tạo nên từ bốn nửa cung.
  • C – E là một quãng 3 trưởng.
    spec-interval4
  • E – G# cũng là một quãng 3 trưởng.
    spec-interval5

  • Một quãng 4 đúng (perfect fourth, P4) được tạo nên từ năm nửa cung.
  • C – F là một quãng 4 đúng.
    spec-interval6
  • F – B♭ cũng là một quãng 4 đúng.
    spec-interval7

  • Một quãng 5 đúng (P5) được tạo nên từ bảy nửa cung.
  • C – G là một quãng 5 đúng.
    spec-interval8
  • B – F# cũng là một quãng 5 đúng.
    spec-interval9

  • Một quãng 6 trưởng (M6) được tạo nên từ chín nửa cung.
  • C – A là một quãng 6 trưởng.
    spec-interval10
  • E♭ – C cũng là một quãng 6 trưởng.
    spec-interval11

  • Một quãng 7 trưởng (M7) được tạo nên từ mười một nửa cung.
  • C – B là một quãng 7 trưởng.
    spec-interval12
  • D – C# cũng là một quãng 7 trưởng.
    spec-interval13

  • Cuối cùng, một quãng 8 đúng (P8) được tạo nên từ mười hai nửa cung.
  • C – C là một quãng 8 đúng.
    spec-interval14

  • Tiếp theo, ta tìm hiểu các quãng thứ (minor interval).
  • Một quãng thứ thì ngắn hơn một quãng trưởng một nửa cung.
    spec-interval15

  • Ví dụ: vì C – E là một quãng 3 trưởng (4 nửa cung), nên C – E♭ là một quãng 3 thứ (m3 có 3 nửa cung).
    spec-interval16
  • E – G cũng là một quãng 3 thứ (vì E – G# là một quãng 3 trưởng).
    spec-interval17
  • Vì một quãng thứ được chuyển đổi từ một quãng trưởng, nên sẽ chỉ có các quãng 2 thứ, quãng 3 thứ, quãng 6 thứ và quãng 7 thứ.

  • Một quãng tăng (augmented interval) dài hơn một quãng đúng một nửa cung.
    spec-interval18
  • Vì C – F là một quãng 4 đúng (5 nửa cung), nên C – F# là quãng 4 tăng (A4 có 6 nửa cung).
    spec-interval19
  • F – B cũng là một quãng 4 tăng (do F – B♭ là một quãng 4 đúng).
    spec-interval20

  • Các quãng trưởng cũng có thể chuyển thành quãng tăng khi tăng thêm một nửa cung.
    spec-interval21
  • Ví dụ: vì C – A là một quãng 6 trưởng (9 nửa cung), nên C – A# là một quãng 6 tăng (A6 có 10 nửa cung).
    spec-interval22
  • D♭ – B cũng là một quãng 6 tăng (do D♭ – B♭ là một quãng 6 trưởng).
    spec-interval23

  • Một quãng giảm (diminished interval) ngắn hơn một quãng đúng một nửa cung.
    spec-interval24
  • Vì C – G là một quãng 5 đúng (7 nửa cung), nên C – G♭ là một quãng 5 giảm (d5 có 6 nửa cung).
    spec-interval25
  • B – F cũng là một quãng 5 giảm (do B – F# là một quãng 5 đúng).
    spec-interval26

  • Các quãng thứ cũng có thể chuyển thành quãng giảm khi giảm đi một nửa cung.
    spec-interval27
  • Nhớ lại rằng C – B là một quãng 7 trưởng (11 nửa cung) và C – B♭ là một quãng 7 thứ (10 nửa cung).
  • Do đó C – B♭♭ là một quãng 7 giảm (9 nửa cung).
    spec-interval28

  • Biểu đồ sau thể hiện mối quan hệ giữa các loại quãng đã học trong bài.
    spec-interval29

  • Bảng sau biểu diễn số nửa cung có trong mỗi loại quãng.
    spec-interval30

Theo musictheory.net

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s